Quy định số tầng được phép xây dựng nhà ở Tp. HCM 2021

Trong bài viết hôm nay, Giagocchudautu.com xin được chia sẻ đến bạn một vài thông tin về quy định số tầng được phép xây dựng nhà ở Tp. HCM và nhiều khu đô thị để bạn hiểu rõ hơn về số tầng được phép xây dựng như thế nào là đã đạt được tiêu chuẩn, đảm bảo tuyệt đối cho tất cả những người sử dụng.

Số tầng được phép xây dựng

Quy định về số tầng trong xây dựng nhà ở tại Tp. HCM như thế nào?

Các văn bản pháp luật quy định về số tầng trong xây dựng nhà ở tại Tp. HCM bao gồm: Quyết định số 135/2007/QĐ – Ủy ban nhân dân của Thành Phố Hồ Chí Minh quy định về kiến trúc nhà liên kế trong nhiều khu đô thị hiện hữu, quyết định số 45/2009/QĐ – Ủy ban nhân dân quyết định về sửa đổi, bổ sung một vài điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND. Như vậy, số tầng được phép xây dựng trên đất thuộc nhiều khu đô thị tại TP HCM chúng ta cũng có thể tính toán được dựa theo những quyết định này.

Trước tiên Trần Đức Phú BDS cần lưu ý với những bạn rằng quy định về kiến trúc xây dựng cũng như chiều cao, số tầng ở mỗi địa phương sẽ sở hữu được những quy định khác nhau. Chính vì thế, trong phạm vi bài viết này tôi chỉ đi sâu về quy định số tầng trong địa bàn TP HCM. Nếu bạn ở các địa phương khác thì mình cũng nên đọc để xem xét và biết được những quy định chung để tiến hành tại địa phương mình.

số tầng được phép xây dựng

Trước khi đi vào phân tích các nội dung trọng tâm về số tầng quy định được phép xây dựng tại Tp. HCM thì tất cả chúng ta cần tìm hiểu các quy định cũng như các khái niệm chung để hiểu rõ hơn về quyết định này, cụ thể:

Các yếu tố tăng thêm tầng

Yếu tố tăng tầng thứ nhất

Chia theo từng khu vực tại địa bàn Tp. HCM. Cụ thể:

  • Quận nội thành trung tâm: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.
  • Quận nội thành: gồm quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.
  • Quận ngoại thành: gồm quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân; huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi

Tuy nhiên, có một vài khu vực trong địa bàn các quận này sẽ phải tiến hành quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép tiến hành các yếu tố cộng thêm tầng) hoặc quy định hạn chế xây dựng do mục tiêu xây dựng chỉnh trang đô thị quy mô lớn hoặc kêu gọi dự án đầu tư…Ủy ban nhân dân quận sẽ ra quyết định bằng văn bản và kèm Từ đó bản đồ xác định ranh xác thực (căn cứ theo chủ trương đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận). Hoặc do Trung tâm cấp quận hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc được xác định trong quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết.

Yếu tố tăng tầng thứ 2

Trục đường thương mại – dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân huyện phối hợp Sở Quy hoạch và Kiến trúc xác định theo những tiêu chuẩn sau:

  • – Thuộc khu vực trong trung tâm quận, huyện, thành phố hoặc trên trục giao thông quan trọng nối tiếp các trung tâm khu vực;
  • – Hiện trạng hoặc định hướng phát triển kinh tế – xã hội là trục đường tập trung nhiều các hoạt động dịch vụ – thương mại ở mặt tiền đường;
  • – Chiều rộng lòng đường đảm bảo làn xe cho những phương tiện lưu thông và dừng đỗ xe ô tô, có vỉa hè đủ rộng để đậu xe máy và người tản bộ lưu thông (trừ các tuyến tản bộ thương mại được xác định cụ thể bởi cấp có thẩm quyền).

Yếu tố tăng tầng thứ 3

Lô đất có diện tích lớn, diện tích tối thiểu là 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m. Lô đất này rất có thể có nguồn gốc từ rất nhiều lô đất nhỏ và đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc đã ủy quyền cho một tổ chức hay cá nhân nào đó để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.

Lộ giới đường

Lộ giới đường hay nói một phương pháp khác là chỉ giới đường đỏ là ranh giới quy hoạch của cơ quan quản lý nhà nước vốn để mở đường hoặc mở hẻm. Lộ giới được xác định từ tâm đường sang hai bên mép đường và đến điểm cuối cùng của con đường. Hiểu một phương pháp không phức tạp lộ giới đường là bề rộng đường hình thành về sau trước ngôi nhà mình sẽ xây dựng. VD: đường trước lô đất hiện tại đang là 4m nhưng về sau đường sẽ rộng 10m thì lộ giới đường là 10m (các thông tin quy hoạch này chúng ta cũng có thể kiểm tra tại địa phương).

Số tầng được phép xây dựng theo lộ giới đường( L )

Lộ giới(L) nhỏ hơn 3,5m số tầng được phép xây dựng

số tầng được phép xây dựng

Nhà được xây tối đa 3 tầng. Chiều cao tối đa không quá 13,6m.

Chiều  cao tầng trệt tối đa 3,8m (Tức là nhà Bạn sẽ không thể bố trí lửng)

Lộ giới từ 3.5m đến 7m số tầng được phép xây dựng

số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 3 tầng

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

so tang duoc phep xay dung3

Quy mô tối đa 4 tầng (tầng 4 có khoảng lùi)

Khi vị trí xây dựng thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận (yếu tố tăng tầng 1)

Lộ giới từ 7m đến 12m số tầng được phép xây dựng

 

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 4 tầng

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 5 tầng: (tầng 5 có khoảng lùi)
Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:
  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận
  • (2) Lô đất lớn

số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 5, 6 có khoảng lùi):

Khi có cả 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Lô đất lớn.

Lộ giới từ 12m đến 20m được xây bao nhiêu tầng

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 4 tầng:

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 5 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn

 

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 6 có khoảng lùi)

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

 

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 7 tầng: (tầng 6, 7 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

Lộ giới từ 20m đến 25m

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 6 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 7 tầng (tầng 7 có khoảng lùi)

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 7, 8 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (ii) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (iii) Lô đất lớn.

Lộ giới trên 25m được xây mấy tầng

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 5 tầng

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 6 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 7 tầng:

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

số tầng được phép xây dựng
Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 8 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

  • (1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;
  • (2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;
  • (3) Lô đất lớn.

Trên đây chính là những nội dung về quy định số tầng được phép xây dựng ở địa chỉ TP HCM. Hy vọng qua bài viết đem đến cho bạn những thông tin thật hữu ích.

5/5 - (17 bình chọn)
5/5 - (17 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *