Nghị quyết 326 về án phí là gì ?

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là gì ? Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Vậy án phí là gì ?

Án phí là khoản kinh phí để xét xử một vụ án mà đương sự phải nộp trong mỗi vụ án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Án phí có nhiều loại như: án phí hình sự, án phí dân sự, án phí kinh tế, án phí lao động, án phí hành chính…

Nghị quyết 326 về án phí là gì ?

Quy định Nghị quyết 326 về án phí

Đây là số tiền thu theo quy định của pháp luật trong mỗi vụ án mà Tòa án giải quyết để nộp vào Ngân sách nhà nước nhằm bù đắp lại kinh phí của nhà nước. Tuy nhiên, căn cứ theo các điều khoản của Nghị quyết 326 về án phí, không hẳn trong trường hợp nào, đương sự cũng phải nộp án phí, tạm ứng án phí.

Tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 326 về án phí quy định chi tiết những trường hợp không hẳn nộp tạm ứng án phí, án phí:

  • Người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, lựa chọn chưa tồn tại hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp cty nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, lựa chọn chưa tồn tại hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
  • Viện kiểm sát kháng nghị bản án, lựa chọn của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;
  • Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;
  • Các trường hợp khác không hẳn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.

Ngoài những trường hợp không hẳn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí kể trên, Nghị quyết 326 về án phí còn nêu ra những trường hợp có nghĩa vụ phải nộp tạm ứng án phí, án phí nhưng vì những nguyên do điều kiện, tình cảnh mà được miễn, cụ thể:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người khiếu kiện lựa chọn hành chính, hành vi hành chính trong những công việc tiến hành hoặc thi hành giải pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc trưng khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Hồ sơ yêu cầu miễn giảm tạm ứng án phí, án phí:

Người yêu cầu được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc những trường hợp được quy định phải có đơn yêu cầu nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm. Đơn yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án phải ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn, họ và tên người yêu cầu và những lý do, căn cứ để được miễn, giảm.

Thẩm quyền miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí:

  • Trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thẩm.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn đang quan tâm phản tố, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang quan tâm độc lập trong vụ án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm ngày nhận đơn yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí và tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án thông tin bằng văn bản về sự việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Trường hợp không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do.

Mức thu lệ phí, án phí Tòa án được ghi nhận chi tiết tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326 về án phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *